BÀI 25: CÔNG THỨC TÍNH THUẾ TNDN

Thuế TNDN là thuế trực thu dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Hôm nay, HiTax cùng các bạn tìm hiểu về công thức tính thuế TNDN.

HITAX CÙNG BẠN TẠO RA GIÁ TRỊ CỐT LÕI

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (gọi chung là Thông tư số 78/2014/TT-BTC) như sau:
Công thức tính thuế TNDN:

Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế TNDN được xác định như sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các
khoản lỗ được kết chuyển.

1.1. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức:
Thu nhập chịu thuế = (doanh thu – chi phí được trừ) + thu nhập chịu thuế khác

Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam đối với
các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của
Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường
hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có
mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với
số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt
Nam.

  • Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động sản xuất,
    kinh doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
    theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kể cả
    trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập theo
    quy định của nước doanh nghiệp đầu tư. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
    để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là 22% (từ ngày
    01/01/2016 là 20%), không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
  • Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế thu nhập
    doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh
    nghiệp) ở nước ngoài, khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam,
    doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài
    hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ
    phần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định
    của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệp
    Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được
    hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư
    cũng được trừ khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam.
  • Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có chuyển phần thu
    nhập về nước mà không thực hiện kê khai, nộp thuế đối với phần thu nhập chuyển
    về nước thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản
    xuất kinh doanh tại nước ngoài theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Hồ sơ đính kèm khi kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra
nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài bao gồm:

  • Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
  • Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế hoặc
    bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp hoặc bản chụp
    chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận của người nộp thuế.

Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế
thu nhập doanh nghiệp của năm có chuyển phần thu nhập về nước theo quy định
của pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Khoản thu nhập (lãi), khoản lỗ phát
sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số lỗ, số thu nhập (lãi) phát
sinh trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

CÔNG THỨC TÍNH THUẾ TNDN

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 4, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
2. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế xác định như sau:

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 22% (từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế suất 20%), không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phần thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định.
Đối với số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ thì doanh nghiệp phải chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không
hết thì được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi.

Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, sau khi có quyết định giải thể nếu có chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả số lỗ của các năm trước được chuyển sang theo quy định) vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản”.

HITAX SẼ LÀ NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH TRONG CÔNG TÁC TƯ VẤN – BÁO CÁO THUẾ, THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP, KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP. KHI CÓ THẮC MẮC HÃY LIÊN HỆ VỚI HITAX. CHÚNG TÔI SẼ GIÚP BẠN!

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN MIỄN PHÍ: 0819.970.088

FANPAGE: https://www.facebook.com/KeToanHiTaxSolutions

KẾ TOÁN KHÔNG KHÓ – KHI CÓ HITAX

CÁC DỊCH VỤ HITAX:

https://hitax.vn/dich-vu-thanh-lap-doanh-nghiep/

https://hitax.vn/dich-vu-lam-thu-tuc-ho-so-thue-ban-dau/https:/

/hitax.vn/dich-vu-hoan-thien-bao-cao-tai-chinh-de-vay-von-ngan-hang/

https://hitax.vn/dich-vu-quyet-toan-thue-cho-doanh-nghiep-va-nguoi-lao-dong/

https://hitax.vn/dich-vu-dang-ky-bao-hiem-xa-hoi/https:/

/hitax.vn/dich-vu-thay-doi-noi-dung-tren-giay-phep-kinh-doanh/

https://hitax.vn/bang-bao-gia-thanh-lap-ho-kinh-doanh-ca-the/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *